Các thông tin ở đây ảnh hưởng trực tiếp đến việc bán hàng, người quản trị cần xác lập trước khi sử dụng vào thực tế
Đơn vị sử dụng: Xác lập các thông tin về đơn vị sử dụng để dưa và các báo cáo và in phiếu tính tiền cho nhân khách hàng. Người dùng có thể chọn logo của mình với kích thước 80x80 pixel
Quy cách in phiếu : Cho phép người dùng định dạng các thông tin in ấn:
- Tên phiếu tính tiền, thông tin bổ sung cuối phiếu
- In tiếng Việt hay song ngữ Việt Anh
- Khổ giấy in: cho phép người dùng tùy chọn các kiểu máy in khác nhau với những khổ giấy in khác nhau để in phiếu tính tiền cho khách hàng hay in phiếu đặt món cho nhà bếp:
- A5(148x210) trên máy in Laser
- A6(105x140) trên máy in Laser
- Giấy cuộn(75x) trên máy in bill chuyên dụng
- Khoảng cách lề trái: nếu sử dụng máy in laser để in phiếu các khổ giấy nhỏ hơn kích thước tiêu chuẩn A4 (A5,A6 ), cần xác định thông số này để căn chỉnh phiếu in giữa trang giấy. Khi đó, trên trang xem trước khi in, bản in sẽ bị đẩy lệch về bên phải, nhưng khi in ra sẽ cân giữa giấy A5, A6 (do khi bỏ giấy vào khay, phải đẩy các thanh kẹp giấy vào giữa khay). Khoảng cách này có thể tính bằng (độ rộng giấy A4 - độ rộng giấy in) / 2
- Chiều cao đầu phiếu: nếu in phiếu trên mẫu giấy in có sẵn (đã in trước tiêu đề phiếu) thì cần xác lập chế độ này và khoảng cách bỏ qua không in tính từ đầu phiếu. Phần mềm sẽ chỉ in hàng hóa và các thông tin còn lại tính từ vị trí này trở đi
- Định dạng khi in phiếu: phím chức năng này mở cửa sổ định dạng mẫu in, cho phép người dùng xác lập qui cách các cột in (cột nào được đánh dấu sẽ in ra giấy, độ rộng cột khi in) và qui cách các font chữ sử dụng để in phiếu thanh toán. Độ rộng cột in có thể thay đổi bằng cách giữ chuột và kéo thay đổi kích thước các cột trên màn hình định dạng
- Tên phiếu in: tên phiếu khi in ra cho khách hàng.
- Cuối phiếu: thông báo…. cần thiêt khi in phiếu.
- Ghi chú: Ghi chú cuối phiếu in khi cần thiết
- Xem trước khi in: mục đích để kiểm tra, thử nghiệm phiếu in. Khi tác nghiệp thực tế, cần tắt chế độ này đi (bỏ đánh dấu). Khi đó phần mềm sẽ in trực tiếp phiếu ra máy in khi thanh toán
- In số chứng từ - người bán: số chứng từ và tài khoản người thu ngân sẽ in trên phiếu
- In thu ngân: có in dòng thông tin khách hàng ký và thu ngân hay không
- In giờ thanh toán trên phiếu hay không
- Tên quán in giữa hay căn lề trái trên phiếu in
- Bảng kê chi tiết hàng hóa in giữa phiếu
Các tùy chọn khác:
- Số máy: Trong hệ thống bán hàng có thể sử dụng nhiều máy tính tiền tại quầy thu ngân. Số máy này sẽ được in trên phiếu cho khách hàng. Khi cần thiết, có vướng mắc nào đó, có thể tìm lại được phiếu đó bán ra từ máy nào, ca nào, ai bán.
- Giá bán chưa có thuế: thông thường, giá bán lẻ thường đã có thuế VAT, nên bỏ đánh dấu thông tin này. Nếu có đánh dấu, sau dòng tổng giá trị thanh toán trên phiếu sẽ có thêm tiền thuế VAT theo giá trị VAT (%) được xác định ở đây
- Các mục tùy chọn “có tính Vat”, “có chế độ giảm giá”, “có tính phí phục vụ”, “sử dụng dịch vụ tính giờ” sẽ xác lập các dòng thông tin tương ứng trên cửa sổ bán hàng và in trong phiếu thanh toán
- Làm tròn tiền hàng đến (VNĐ): nếu có xác định thông tin này (trong trường hợp giá bán lẻ khó thanh toán) phần mềm sẽ làm tròn giá theo xác lập của người quản trị (500, 1000 … đồng)
- Định dạng số lượng, Định dạng tiền tệ: mẫu định dạng trình bày và in ấn số lượng, giá trị tiền trên phiếu
- Tự động sao lưu số liệu: xác định chế độ tự động sao lưu dữ liệu hàng ngày khi kết thúc phiên làm việc. Nếu bật chế độ này, khi kết thúc phiên làm việc, phần mềm sẽ tạo tệp dữ liệu nén theo ngày tháng với đuôi là ‘tmz’. Trong trường hợp sự cố máy tính, có thể giải nén tệp này để phục hồi lại số liệu đã lưu trữ qua chức năng giải nén của menu hệ thống
- In phiếu chưa tính tiền: đây là tùy chọn của admin hệ thống. Nếu bật tùy chọn này, nhân viên thu ngân có thể in trước phiếu để đối chiếu với khách hàng trước khi in chính thức và thu tiền. Nếu thiếu độ tin cậy, nên tắt chức năng này.
- Cơ sở dữ liệu tmCafex: xác lập cơ sở dữ liệu của phần mềm trong trường hợp sử dụng phần mềm phiên bản Access trên mạng LAN
- Cơ sở dữ liệu tmHotel: xác lập CSDL của phần mềm lễ tân khách sạn để theo dõi khách trong khách sạn sử dụng nhà hàng (trong trường hợp có sử dụng phần mềm này). Nếu dùng phiên bản Access, cần xác định đường dẫn đầy đủ đến tệp tmHotel.mdb; nếu dùng SQL Server – tên CSDL trên Server chung với tmCafex