Danh sách đối tác kinh doanh được quản lý theo nhóm do người sử dụng xác định và tách riêng thành hai nhóm: người cung cấp hàng và khách hàng (Ví dụ, có thể chia các nguồn cung cấp hàng theo vùng Bắc - Trung - Nam, khách hàng có thể phân chia theo khối tư nhân, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước ...)
Thông tin nhóm đối tác:
- Mã nhóm có độ dài tối đa 5 ký tự, Tên nhóm có độ dài tối đa 50 ký tự
- Số lượng nhóm và cấp không giới hạn. Số liệu báo cáo được tổng hợp lũy kế theo cấp nhóm
Danh sách đối tác được cập nhật theo nhóm nhà cung cấp hay khách hàng. Thông tin thối thiểu cần có về đối tác:
- Mã có độ dài tối đa 10 ký tự, không trùng lặp
- Tên đơn vị (công ty) hoặc tên khách hàng (cá nhân): 50 ký tự
- Công nợ đầu kỳ: giá trị tiền mặt còn phải thu của khách hàng hay phải trả cho nhà cung cấp khi bắt đầu sử dụng phần mềm. (Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ được phản ánh qua phiếu nhập kho theo từng nhà cung cấp)
- Giới hạn nợ: chỉ áp dụng cho khách hàng để kiểm soát quá trình mua bán. Nếu khách hàng nào được xác định giới hạn nợ (số tiền cụ thể), khi làm phiếu xuất hàng hệ thống sẽ cảnh báo nếu số tiền nợ vượt quá ngưỡng cho phép
- Thông tin về mã số thuế của đối tác cần cho các bảng kê khai thuế giá trị gia tăng
- Số chứng minh nhân dân, % giảm giá: sử dụng để in thẻ khách hàng VIP
Đối tác phải được đăng ký vào hệ thống trước khi lập các phiếu nhập - xuất liên quan. Không nên xóa đối tác đã có giao dịch trong năm